Những điều cần biết về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

05/11/2020    100    4.79/5 trong 7 lượt 
Những điều cần biết về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là gì? Điều kiện cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS là gì? Những nước nào yêu cầu phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do? Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do?... đó là những thông tin được chia sẻ trong bìa viết sau đây của Tâm Đức

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là gì

CFS hay còn gọi giấy Certificate of Free Sale là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm; chứng nhận rằng hoàn hóa đó được phép lưu hành tại nước xuất khẩu.

Tại sao cần phải xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS?

CFS rất quan trọng đối với hàng hoá xuất khẩu vì yêu cầu của các nước nhập khẩu hàng Việt Nam như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Philippin, Indonesia, Iran, Ai Cập, Cu Ba, Ấn Độ… Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, CFS mang lại rất nhiều lợi ích như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào các thị trường nhập khẩu có yêu cầu CFS. Quản lý CFS còn hạn chế được hiện tượng nhập siêu. CFS có một số tác dụng nhất định trong việc kiểm soát tình hình nhập siêu.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS là gì?

Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn các điều kiện sau: Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu; Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp quy định của pháp luật hiện hành.

1. Trình tự xin cấp giấy lưu hành tự do cho sản phẩm, hàng hoá như thế nào?

– Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân

– Bước 2: Làm hồ sơ đề nghị cấp CFS

– Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS

– Bước 4: Cấp CFS Đăng ký hồ sơ thương nhân như thế nào?

Người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp CFS khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp CFS khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS bao gồm:

Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ thì thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do như sau:

- Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.

- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. Các giấy tờ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hiệu lực của  Giấy chứng nhận lưu hành tự do:

CFS có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

quy-trinh-dang-ky-giay-chung-nhan-luu-hanh-tu-do-cfs

Quy trình đăng ký giấy chứng nhận CFS tại Tâm Đức

4. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu và cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu của các bộ ngành được quy định như sau:

1. Bộ Y Tế

a) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

b) Thuốc và mỹ phẩm;

c) Trang thiết bị Y Tế.

2. Bộ Công Thương:

a) Hoá chất, vật liệu nổ Công Nghiệp;

b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

c) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo yêu quy định của pháp luật;

d) Sản phẩm, hàng hoá khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan nêu tại phụ lục này.

3. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

c) Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chê biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối;

d) Phụ gia, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

đ) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản

 

Để được hỗ trợ thêm, xin vui lòng liên hệ
0933.643.111 (Ms.Bích Phượng)